Đặc Tính Cơ Bản Của Một Số Loại Hạt Nhựa Trên Thị Trường

Ngày đăng: 24/10/2023 - 09:01 AM

Hiểu đúng đặc tính của các loại nhựa giúp lựa chọn đúng nguyên liệu cho mục đích sản xuất và sử dụng, tránh gây ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, sản phẩm. Những loại nhựa phổ biến trên thị trường hiện nay là: PP, PE, PVC, PC, PET. Hãy cùng Bluesky tìm hiểu đặc tính cơ bản của các loại hạt nhựa này.

Nhựa PE

– Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo, chống thấm nước và hơi nước tốt.

– Chống thấm kém với khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ.

– Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn.

– Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcohol, Acetone, H2O2…

Nhựa PP (Polypropylene)

– Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi.

– Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

– Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C

– Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Nhựa PVC (Polyvinyl Chloride)

– Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.

– Có tính giòn, không mềm dẻo như PE hoặc PP.

Nhựa PC (Polycarbonate)

– Tính chống thấm khí, hơi cao hơn các loại PE, PVC nhưng thấp hơn PP, PET

– Trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao, khả năng chống mài mòn và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm.

– Chịu nhiệt cao (trên 100oC ).

Nhựa PET (Polyethylene terephthalate)

– Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.

– Trơ với môi trường thực phẩm.

– Trong suốt.

– Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác

– Khi được gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90 oC, cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100 oC

Zalo
Hotline